Phòng khám Nội tổng hợp Hiền Minh được thành lập từ nhiệt huyết của Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thu Hiền - trưởng khoa Điều trị ban ngày, bệnh viện Nội tiết Trung ương. Là chuyên gia trong lĩnh vực Nội - nội tiết, bác sĩ Hiền có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác khám chữa bệnh, quản lý, nghiên cứu và giảng dạy về các bệnh nội tiết, rối loạn chuyển hoá và tim mạch.
Với phương châm:
"Vì Sức khoẻ của bạn - For your Health"
Phòng khám Nội tổng hợp Hiền Minh đặt lợi ích của bệnh nhân lên hàng đầu, đảm bảo nhanh chóng, tiện lợi và chất lượng khám chữa bệnh tốt nhất.
Thay đổi nhận thức, hạnh phúc
hơn
Thay đổi lối sống, khoẻ mạnh hơn
THAY ĐỔI CỦA HỘI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG HOA KỲ NĂM 2022: NÊN SÀNG LỌC TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI LỚN TRÊN 35 TUỔI.
<i> Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được coi là một đại dịch, thậm chí nó còn được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” do tốc độ phát triển và mức độ nguy hiểm của bệnh. Bệnh ĐTĐ týp 2 khởi phát trong cơ thể một thời gian dài trước khi được chẩn đoán (thậm chí kéo dài 5 đến 10 năm). Giai đoạn này được gọi là “prediabetes = tiền đái tháo đường”. Các biến chứng có thể xuất hiện ngay tại giai đoạn này. </i> <br> <br> <b>Một thực tế:</b> <br> <ul> <li>50 % BN ĐTĐ týp 2 phát hiện ra đã kèm với biến chứng.</li> <li>Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế - IDF 2019, tại các quốc gia Châu Á Thái Bình Dương (trong đó có Việt Nam) cứ 3 người lớn (trên 20 tuổi) thì có một người mắc tiền ĐTĐ. Riêng tại Việt Nam, số người mắc tiền ĐTĐ đang cao gấp 1,4 lần so với người ĐTĐ.</li> <li>75% số người mắc tiền ĐTĐ có thể trở thành ĐTĐ nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.</li> </ul> <br> <p> ⇒<b>Vì vậy,</b>Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2022) đã thay đổi trong khuyến cáo: Nên sàng lọc tiền ĐTĐ và ĐTĐ týp 2 ở người lớn không có biểu hiện lâm sàng sớm hơn (thay vì khuyến cáo 45 tuổi trước đây). </p>
CÓ PHẢI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 NẶNG HƠN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 1?
Nếu bạn mắc đái tháo đường (ĐTĐ) (một số nơi gọi là tiểu đường), thể của bạn sẽ không thể xử lý và sử dụng đúng cách glucose từ thức ăn. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh mà người ta phân ra nhiều loại (týp ĐTĐ) khác nhau, nhưng tất cả đều có chung một vấn đề là nồng độ glucose tăng cao trong máu. Điều này sẽ dẫn tới các biến chứng (gồm cả cấp và mạn tính) nếu không kịp thời điều chỉnh về cân bằng. <ol> <li> <b>Thế nào là đái tháo đường?</b> <p> Bình thường, đường (glucose) – đến từ thức ăn, sẽ đi vào tế bào để tạo năng lượng cho cơ thể. Insulin được ví như chìa khóa để giúp glucose vào được trong tế bào. Khi cơ thể của bạn không sản xuất đủ insulin hoặc insulin bị suy giảm về hoạt động hoặc cả hai, sẽ dẫn đến glucose không vào được trong tế bào dẫn đến nồng glucose tăng dần trong máu. Lúc này, bạn sẽ được chẩn đoán đái tháo đường (ĐTĐ). </p> </li> <li> <b>Cơ thể duy trì cân bằng glucose như thế nào?</b> <ul> <li>Glucose máu đến từ các loại thức ăn chúng ta đưa vào cơ thể.</li> <li>Insulin: là một loại hormon (được tiết ra từ tế bào beta của tiểu đảo tụy) sẽ giúp đưa đường vào trong tế bào. Điều này sẽ giúp giảm nồng độ glucose máu. Ngoài ra, ngày nay các nhà khoa học còn tìm ra GLP-1 (glucagon-like peptide-1), GIP (glucose-dependent insulinotropic polypeptide) và amylin cũng có vai trò làm giảm glucose máu.</li> <li>Bên cạnh đó, cơ thể còn một loạt hormon khác (gọi là hormon đối lập với insulin) như Glucagon (cũng được tiết từ tế bào tuyến tụy) và Epinephrine, cortisol, and tăng trường hormone (GH )… (nhóm này còn được gọi là “hormon stress”, “hormon điều chỉnh glucose” )... có tác dụng làm tăng glucose máu.</li> </ul> </li> <li> <b>Các týp đái tháo đường khác nhau như thế nào?</b> <p> Dựa vào các nguyên nhân làm tăng glucose máu (cơ chế bệnh sinh gây bệnh), các nhà khoa học phân chia ĐTĐ làm các týp sau: <ul> <li>Đái tháo đường týp 1: Chiếm khoảng 10% <ul> <li> Là hậu quả của sự thiếu hụt insulin một các tuyệt đối. Thường do nguyên nhân tự miễn. </li> <li> Thường xuất hiện ở trẻ em và người trẻ tuổi (nhưng cũng có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào). </li> <li> BN ĐTĐ týp 1 cần insulin hàng ngày. Đây cũng là lý do tại sao nó cũng được gọi là “ĐTĐ phụ thuộc insulin”. </li> </ul> </li> <li> Đái tháo đường týp 2: Thường gặp, chiếm khoảng 90-95%. <ul> <li>Đây là týp ĐTĐ mà cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc tế bào của cơ thể không đáp ứng bình thường với insulin. Các tế bào (đặc biệt tế bào gan, cơ và mô mỡ) không đáp ứng với các tín hiệu truyền đi của Insulin hay còn gọi là kháng insulin. </li> <li>Tình trạng kháng insulin hay xảy ra ở người thừa cân béo phì (đặc biệt béo bụng), hút thuốc lá, hạn chế vận động, stress căng thẳng, rối loạn lipid máu, THA...</li> <li>ĐTĐ týp 2 thường xuất hiện ở tuổi trung niên. Tuy nhiên, xu hướng gần đây tăng lên ở người trẻ. Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF), tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người lớn là 1/10 tức là cứ 10 người lớn (độ tuổi 20-75) thì có một người mắc ĐTĐ. Có tới hơn 80% người mắc ĐTĐ đang sống ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Có tới gần 50% BN ĐTĐ chưa được chẩn đoán. Hàng năm, có gần 100.000 trường hợp mới mắc ĐTĐ trong độ tuổi dưới 20.</li> </ul> </li> <li> Đái tháo đường thai kỳ: <ul> <li>Đái tháo đường phát hiện lần đầu khi có thai. Thường BN không có triệu chứng. Thường phát hiện ở tuần thứ 24-28 trong quá trình mang thai thông qua việc làm nghiệm pháp tăng đường huyết.</li> <li>Các hormon (đối lập với insulin) được sản xuất ra từ rau thai trong quá trình thai kỳ sẽ làm cơ thể đề kháng dần với insulin. Cơ thể của bạn sẽ dần không sản xuất đủ insulin để vượt qua tình trạng đề kháng này, dẫn đến hậu quả nồng độ glucose sẽ tăng dần trong máu.</li> <li>Có thể dẫn đến các nguy cơ cho cả mẹ và con trước trong và sau khi sinh (xin đón đọc thêm chi tiết ở bài viết sau). Tuy nhiên, các nguy cơ sẽ giảm đi nếu được phát hiện sớm, kiểm soát tốt.</li> <li>Có mối liên quan đến tăng nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 sau này ở cả mẹ lẫn con. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 2 sau 15 được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ lên đến hơn 50%.</li> <li>Bên cạnh đó còn có các týp ĐTĐ thứ phát khác như: ĐTĐ là hậu quả của các bệnh lý: Gây phá hủy tuyến tụy như sỏi tụy, xơ hóa tụy, cắt tụy... Hoặc các bệnh lý nội tiết khác gây tăng tiết các hormon đối kháng với insulin như: U tăng tiết GH, hội chứng Cushing, U tủy thượng thận, cường giáp...</li> </ul> </li> </ul> </p> </li> </ol> <p> ⇒<b>Như vậy,</b> ĐTĐ typ 1 hay typ 2 là phân loại theo cơ chế bệnh sinh và hoàn toàn không có khái niệm typ 1 nặng hay nhẹ hơn typ 2. Và bất kể là typ 1 hay typ 2, chìa khóa để bạn có cuộc sống lâu dài khỏe mạnh đó chính là kiểm soát đường huyết thật tốt. </p>
COVID-19 ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUYẾN GIÁP NHƯ THẾ NÀO? (Phần 2)
Ước tính có khoảng 15-30% BN nhập viện vì COVID-19 có rối loạn chức năng tuyến giáp mới khởi phát (chức năng tuyến giáp bình thường trước đó). Và ở bài trước chúng ta đã hiểu một phần tại sao COVID-19 có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp (tham khảo phần 1 tại đường <a href="http://pkhienminhnoitiet.com/posts/9">link</a>). <p style="text-indent: 5%;"> Ở những người đã có bệnh lý tuyến giáp từ trước (ví dụ suy giáp, viêm tuyến giáp Hashimoto, Bệnh Graves…) có dễ bị nhiễm hoặc tình trạng sức khoẻ có xấu hơn nếu bị nhiễm COVID-19 không? Đây là một trong những câu hỏi thường gặp của bệnh nhân (BN). Bên cạnh đó, nhiều BN có bệnh lý tuyến giáp do rối loạn tự miễn dịch, dẫn đến BN băn khoăn liệu như vậy tôi có bị “suy giảm miễn dịch” khi nhiễm COVID-19 không? </p> <p style="text-indent: 5%;"> <hr> ⇒<b>Câu trả lời:</b> <ol> <li>Với những BN đã có bệnh lý tuyến giáp từ trước: đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm COVID-19 hoặc các rối loạn này sẽ không bị xấu đi trong giai đoạn nhiễm COVID-19 nếu chúng ta duy trì đúng phác đồ đang điều trị trước đó (không được bỏ thuốc đang điều trị).</li> <li>COVID-19 có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp như suy giáp hoặc viêm giáp bán cấp thông qua tác động đến quá trình viêm của tuyến giáp hoặc nhiễm độc giáp…Tuy nhiên, phần lớn những thay đổi cấp tính này là nhỏ và sẽ trở lại bình thường khi cơ thể không còn nhiễm COVID-19. Vì vậy, nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường như cảm giác mệt mỏi, đau đầu, đau vùng tuyến giáp, hồi hộp đánh trống ngực, run chân tay… nên tham khảo bác sỹ chuyên khoa để được tư vấn kịp thời.</li> </ol> </p>
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄM COVID 19 ĐẾN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP (phần 1)
<b>COVID-19</b> tác động đến mỗi người theo những cách khác nhau. <b>COVID-19</b> có thể ảnh hưởng lên phổi, hệ thống miễn dịch và các cơ quan khác trong đó có tuyến giáp. Các số liệu cho thấy mối liên hệ giữa <b>COVID-19</b> và các bệnh lý của tuyến giáp đang ra tăng trong thời gian gần đây, đặc biệt tăng nhanh từ sau tháng 3 năm 2020. <p style="text-indent: 5%;"> ACE2 là protein xuyên màng thuộc nhóm các thụ thể chức năng type 2 biểu hiện ở các tế bào biểu mô thuộc phế nang phổi và là đích đến đầu tiên cho quá trình tiếp cận và bám dính của virus vào các tế bào vật chủ. TMPRSS2 là protease thiết yếu cho quá trình phân cắt protein S của virus. SARS-CoV2 sử dụng ACE2 cùng với TMPRSS2 như một “chìa khóa” để SARS-Covid2 nhận diện và xâm nhập vào tế bào chủ. </p> <p style="text-indent: 5%;"> Các nhà khoa học quan sát thấy mức độ biểu hiện ACE2 và TMPRSS2 cao ở tuyến giáp và nhiều hơn ở phổi. Các bằng chứng cho thấy tuyến giáp và toàn bộ trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến giáp (HPT) có thể là mục tiêu tổn thương liên quan của SARS-COVI2. Cụ thể, các rối loạn tuyến giáp liên quan đến <b>COVID-19</b> bao gồm nhiễm độc giáp, suy giáp, viêm giáp… </p> <p style="text-indent: 5%;"> Không một ai biết được đại dịch <b>COVID-19</b> sẽ kéo dài bao lâu và ảnh hưởng của <b>COVID-19</b> lên tình trạng sức khỏe (hậu <b>COVID</b>) vẫn đang được các nhà khoa học nghiên cứu. </p> <p style="text-indent: 5%;"> ⇒<b>Vì vậy</b>, chúng ta cần thực hiện tiêm phòng đầy đủ: vaccine + tuân thủ 5K + nâng cao sức khỏe tinh thần và thể chất = Chiến thắng và đẩy lùi <b>COVID</b> = Phòng bệnh hơn chữa bệnh! </p>
Lợi ích của việc ăn giảm natri: KHÔNG CHỈ CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP
Chuyển từ chế độ ăn nhiều natri sang chế độ ăn ít natri hơn có thể làm giảm huyết áp ở những người có huyết áp bình thường. Khi lượng natri tiêu thụ giảm từ 4000 đến 2000 mg mỗi ngày, huyết áp sẽ giảm từ 2 đến 3 mmHg. Mức giảm này có thể lên tới 10 mmHg trong vài năm và có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim. \n Ngoài việc trực tiếp làm giảm huyết áp, lượng natri thấp hơn cũng có thể tăng cường hiệu quả của thuốc điều trị tăng huyết áp và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác, ví dụ như giảm cân. Lượng natri thấp hơn cũng có liên quan đến các lợi ích sức khỏe khác, bao gồm giảm nguy cơ tử vong do đột quỵ, suy tim và giảm nguy cơ sỏi thận và loãng xương. \n Bất chấp những lợi ích của chế độ ăn ít natri, natri vẫn cần thiết với cơ thể với một lượng cụ thể để cân bằng chuyển hóa trong cơ thể.
TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP
Cả hai loại rối loạn chức năng tuyến giáp (suy giáp và cường giáp) đều có thể dẫn đến tăng huyết áp, theo những cách khác nhau. Cường giáp làm tăng nhịp tim của bạn và làm cho tim của bạn làm việc nhiều hơn, trong khi suy giáp làm suy yếu cơ tim của bạn và làm cho tim hoạt động kém hiệu quả hơn. \n Khoảng 3% những người bị tăng huyết áp bị rối loạn chức năng tuyến giáp, được gọi là tăng huyết áp thứ\n Trong những trường hợp THA thứ phát, các loại thuốc thông thường để điều trị huyết áp không giúp hạ huyết áp. Tuy nhiên, phối hợp điều trị bệnh lý tuyến giáp cùng với các phương pháp điều trị hạ huyết áp có thể hữu ích. \n Nếu bạn có THA và/hoặc bệnh lý tuyến giáp, hãy để chúng tôi tư vấn cho bạn! \n Vì sức khỏe của bạn
HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIẢM MUỐI BẰNG CHẾ ĐỘ ĂN PHÙ HỢP
THEO TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI ( WHO). \n Tiêu thụ hàm lượng Natri cao (2 gam/ngày tương đương 5 gam muối/ngày = khoảng 1 thìa cà phê) và thiếu Kali (khoảng 3,5 gam/ngày) sẽ làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ các bệnh lý tim mạch và đột quỵ. \n Phần lớn chúng ta đang tiêu thụ quá nhiều muối – trung bình 9 -12 gam/ngày (tăng cao gấp đôi so với hàm lượng được khuyến cáo). \n Mục tiêu đến năm 2025: giảm 30% lượng muối tiêu thụ toàn cầu để phòng tránh các bệnh lý không lây nhiễm. \n LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĂN NHẠT \n Giảm lượng muối tiêu thụ sẽ cứu được 2,5 triệu người mỗi năm. \n Giảm lượng muối tiêu thụ sẽ giúp chúng ta kéo dài tuổi thọ và sống khỏe mạnh hơn. \n Giảm lượng muối tiêu thụ sẽ giảm tỷ lệ tử vong, tàn phế và các bệnh lý tim mạch. \n Giảm lượng muối tiêu thụ có thể bắt đầu bằng việc giảm thức ăn chế biến sẵn, giảm đồ ăn nhanh. \n Giảm lượng muối tiêu thụ có thể bắt đầu bằng việc lựa chọn những thức ăn ít muối hơn. \n THỰC PHẨM CÓ ÍT MUỐI \n Thông thường, cơ thể được bổ sung muối, natri thông qua 2 nguồn chính là muối ăn, các loại gia vị mặn dùng để chế biến, chấm và loại thực phẩm. \n Các loại thực phẩm có lượng muối ít chủ yếu là rau xanh và trái cây. Ngoài ra, các loại thịt nạc cũng có lượng muối, natri ít hơn. \n Các loại thực phẩm nhiều muối, natri phần lớn là hải sản, sữa và các chế phẩm từ sữa, đồ chế biến sẵn, đóng gói. Ngoài ra, muối chủ yếu được thêm vào thông qua các loại gia vị như nước mắm, bột nêm, nước tương.
Chế độ ăn kiêng DASH: Ăn uống lành mạnh để giảm huyết áp của bạn
Chế độ ăn kiêng DASH bao gồm các loại thực phẩm giàu kali, canxi và magiê. Những chất dinh dưỡng này giúp kiểm soát huyết áp. Chế độ ăn hạn chế thực phẩm có nhiều natri, chất béo bão hòa và đường bổ sung. \n Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn kiêng DASH có thể làm giảm huyết áp trong vòng ít nhất là hai tuần. Chế độ ăn này cũng có thể làm giảm mức cholesterol lipoprotein tỉ trong thấp thấp (LDL hoặc cholesterol "xấu") trong máu. Huyết áp cao và mức LDL cao là hai yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh tim và đột quỵ. \n Khi tuân theo chế độ ăn DASH, điều quan trọng là phải chọn các loại thực phẩm: • Giàu kali, canxi, magiê, chất xơ và protein • Ít chất béo bão hòa • Ít natri
THỰC PHẨM CÓ LƯỢNG NATRI (MUỐI) THẤP
Natri xuất hiện tự nhiên trong hầu hết mọi thực phẩm - nhưng hàm lượng natri trong trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt thấp hơn nhiều so với những thực phẩm đã qua chế biến.
TĂNG HUYẾT ÁP CÓ ĐƯỢC ĂN TRỨNG?
Trứng cung cấp cho chúng ta rất nhiều giá trị dinh dưỡng bao gồm: chất béo, protein, vitamin và khoáng chất. \n Điều đặc biệt: chất béo trong quả trứng là loại không bão hòa (có lợi cho tim mạch), protein trong quả trứng (peptide có tên gọi RVPSL) - có tác dụng ức chế hoạt động của ACE - giúp làm giảm huyết áp. \n Phân tích tổng hợp các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên cho thấy: trứng không làm tăng HA ở người lớn.